TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

E- TRUYỆN THIẾU NHI

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU CỦA THƯ VIỆN

    Thư viện Trường Tiểu học Tân Thạch A trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh Website học liệu điện tử chính thức tại địa chỉ: https://tvthtanthacha.violet.vn. Đây là cổng thông tin học tập trực tuyến của thư viện – nơi tích hợp đầy đủ các tài nguyên học liệu phong phú, gồm: sách giáo khoa điện tử, sách bài tập, bài giảng số, thư viện hình ảnh – video học tập, truyện đọc thiếu nhi, kỹ năng sống và nhiều tài liệu hỗ trợ khác. Với giao diện trực quan, bố cục rõ ràng theo từng khối lớp – môn học, website không chỉ hỗ trợ việc giảng dạy hiệu quả cho giáo viên mà còn giúp học sinh dễ dàng tự học, ôn tập và khám phá kiến thức mọi lúc, mọi nơi. Website còn thường xuyên cập nhật các chuyên đề học tập, hoạt động đọc sách theo chủ điểm, giúp kết nối thư viện – lớp học – gia đình trong một hệ sinh thái giáo dục hiện đại. Đây thực sự là một “kho báu số” dành cho cộng đồng giáo dục Tân Thạch A. Kính mời quý thầy cô và các em học sinh hãy truy cập, khám phá và sử dụng website học liệu điện tử như một người bạn đồng hành thiết thực trên hành trình học tập và phát triển toàn diện! Trân trọng kính mời!

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7758959653848_ab2f8e55d016276fb1e131eec9092020.jpg Z7759032173847_0c113b8d9abf9a77125139eb9ec37596.jpg Z7758958786642_7c58aeee38ed7b3443769c0202ffbda2.jpg Z7758958786640_53e7bcb1ba2e38365f69335b6a31f0b0.jpg Z7758958786637_3840d89c19809d6168382b0b36a1f195.jpg Z7758958786597_f1fae73f3f6ec75a3c900fe1e6a1ca74.jpg Z7758958786584_74975babcf1f902e400a2fed5ddeb78e.jpg Z7758958425290_59c055e7aeaf5d5028e206bfec5e0696.jpg Z7758958425271_5259779538474a1b9784bf352dbeb6e4.jpg Z7758958425245_7914f42b903d445b2b66e05acb03ef3e.jpg Z7758958425245_7914f42b903d445b2b66e05acb03ef3e.jpg Z7758958414370_f3b5869792cd2b2166929d9474d197d9.jpg Z7758958402304_d3c901c48f1a0040b38b52abc93b343a.jpg Z7761879754534_31c7189418e80f317e16c4944c5f61cc.jpg Z7761946372038_58ab39df795fb0bf0d6778c50a4123e4.jpg Z7761879754534_31c7189418e80f317e16c4944c5f61cc.jpg Z7761946347198_e6d36fe5ce3cbe97a8d6f52418e88b53.jpg Z7761946337141_6feb9d42cd8308b5baba91f5d19a1ffe.jpg IMG_20260424_085845_1.jpg IMG_20260424_090101_1.jpg

    E-BOOK SÁCH THAM KHẢO

    E- BOOK SÁCH KỸ NĂNG SỐNG

    TIẾNG ANH TIỂU HỌC

    💕💕 Đọc sách là cách nhẹ nhàng nhất để lắng nghe – nhưng lại vang vọng mãi trong tâm hồn💕Mỗi đứa trẻ cầm sách là một hạt mầm của khát vọng lớn lên từ tri thức.💕

    GIỚI THIỆU SÁCH BÚP SEN XANH CHÀO MỪNG 136 NĂM NGÀY SINH NHẬT BÁC

    de Tieng Viet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Thùy Nga Em
    Ngày gửi: 16h:11' 28-06-2025
    Dung lượng: 15.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Họ và tên: ……………………………………………Lớp : 1
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học: 2020 - 2021
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Mạch
    Số câu Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng TỔNG
    kiến
    STT
    và số
    thức, kĩ
    HT
    HT
    điểm
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN TL TN TL
    năng
    khác
    khác
    Số câu 02 01
    1
     
     
     
     
     
    02 01
    1
    Câu số 1,2 3
     
     
     
     
     
     
    02 02
    Đọc hiểu
    Số điểm 2,0 1,0 7.0  
     
     
     
     
    2,0 1,0
    Số câu
    04
    Tổng
    Số điểm
    10
    Số câu  
     
     
     
    1
    1
     
    1
    1
    1
    2
    Câu số  
     
     
     
    4
    7,0  
    5
    1
    1
    Viết
    Số điểm  
     
     
     
    1,5  
     
    1,5 1,5 1,5
    Số câu
    03
    Tổng
    Số điểm
    10

    HT
    khác
    1
     
    7,0

    1
     
    7,0

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Bố cho bé Thư đi sở thú .Ở sở thú có chim sâm cầm .Gần bờ hồ có cá trắm,cá lia
    thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp !
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu ?
    A. Nhà hát

    B. Sở thú

    C.Công viên

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì ?
    A. Chim cút

    B. Chim vẹt.

    1

    C. Chim sâm cầm

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Bờ hồ có cá gì ?
    A. Cá mè

    B. Cá lia thia

    C. Cua

    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Bé Trâm đi tìm đom đóm.Bé la om sòm dí dỏm nom ngộ nghê. Chị Lê khen bé
    thật đáng yêu .

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh
    Bàn …...ế

    Nhà …..a

    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

    2

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Cà tím
    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù
    hợp

    Sơn ca

    Sên thì ........chậm.
    ( đi, bò,chạy)
    Câu 4:(M3- 1 điểm):Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì?

    --------------------------------------------------------------------------------------

    ĐỀ KIỂM TRA
    I.Đọc thành tiếng
    Nghỉ hè, bé về quê. Bà đưa bé đi chợ. Chợ họp ở bờ đê. Chợ có cá rô
    phi, cá mè, cá chép. Chợ có quả me, quả dưa, quả lê. Bà mua cam làm quà
    cho bé. Về nhà, bé để quả to cho bà, quả nhỏ cho bé.
    II.Đọc hiểu
    Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:
    Chợ

    mua cam làm quà cho bé.



    để quả to cho bà.



    họp ở bờ đê.
    3

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Câu 2. Em hãy nối các hình dưới đây với từ ngữ tương ứng

    III.Viết
    Câu 1. Điền vào chỗ trống s hoặc x

    Câu 2. Tập chép
    Hà nhỏ mà chăm chỉ.Hà giúp bà xếp đồ ở tủ.

    4

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ 3
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Khi còn nhỏ, nghe mẹ hát Nam muốn làm ca sĩ. Ở nhà chị Lan vẽ rất đẹp. Khi chị vẽ
    Nam biết giúp chị đỡ giá vẽ. Nam rất yêu mẹ và chăm chỉ dọn dẹp nhà cửa.
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Khi còn nhỏ, Nam muốn làm gì?
    A. Ca sĩ

    B. Bác sĩ

    C. Công an

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Nam biết giúp đỡ chị việc gì?
    A. Cất bút vẽ

    B. Cất giá vẽ .

    C. Đỡ giá vẽ.

    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Nam có tình cảm gì với mẹ?
    A. Thích mẹ

    B. Rất yêu mẹ

    C. Yêu bố mẹ

    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em cần làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Gà mẹ dẫn đàn con đi ăn bên giàn mướp. Con ăn no nê sà đến mẹ. Mẹ ủ ấm cho
    đàn con.

    5

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k
    ......im chỉ.,
    quả ....am
    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

    Sơn ca
    con gà
    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp
    Em viết ..............chì.
    ( bút, tô, gọt)
    Câu 4:(M3- 1 điểm): Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

    6

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    7

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    I. KIỂM TRA ĐỌC
    A. Đọc thành tiếng (6 điểm): Bốc thăm và đọc bài
    B. Đọc hiểu: Đọc bài văn và làm các bài tập sau (4 điểm)
    Gà và chó con
    Nhà ông em có một con chó và một con gà trống. Ông rất quý
    các con vật. Ông cho chúng ăn ngon. Gà trống đã lớn, nó biết đi kiếm
    ăn ở vườn. Chó con có cặp mắt tròn ươn ướt, miệng có chấm đen và
    đã biết trông nhà.
    Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
    Nhà ông em có…..? (M1) (1 điểm)
    A. Gà và vịt

    B. Gà và chó

    C. Chó và mèo

    D. Mèo và vịt

    Câu 2: Nối đúng (M1) (1 điểm)
    Chó con
    Gà trống

    Biết đi kiếm ăn ở vườn
    Mắt tròn ươn ướt

    Câu 3: Đoạn văn trên có mấy câu? ………….. (M2) (1 điểm)
    Câu 4 : Sắp xếp các tiếng để được câu đúng:
    có một / nhà ông em / con chó. (M3) (1 điểm)

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    A. Chính tả (Tập chép) (6 điểm)
    8

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Lá lúa nếp non mơn mởn lớn ùn ùn .Mẹ gặt lúa về đập bột nếp cho bé Trâm
    ăn.Trâm thì thầm bên mẹ con sẽ lớn to.

    III. Bài tập chính tả (4 điểm)

    III.BÀI TẬP CHÍNH TẢ:
    Câu 1: c hoặc k: (M1) (1 điểm)
    …..á kiếm

    ……ế tiếp

    ….. ỉ niệm

    Câu 2: un hoặc ut : (M1) (1 điểm)

    b…... bi

    b…… chả

    Câu 3 : Viết tên con vật dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)

    ……………………

    Câu 4: Nối –đúng

    …………………..

    9

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA
    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm)
    - Kiểm tra đọc thành tiếng từng học sinh bốc thăm đọc các vần, từ, câu giáo viên đã
    chuẩn bị trong các phiếu.
    II. Đọc hiểu (3 điểm)
    Đọc thầm bài sau:
    Hoa cúc vàng
    Suốt cả mùa đông
    Nắng đi đâu miết
    Trời đắp chăn bông
    Còn cây chịu rét
    Sớm nay nở hết
    Đầy sân cúc vàng
    Thấy mùa xuân đẹp
    Nắng lại về chăng?
    Câu 1. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (1 điểm) (M1)
    a. Mùa đông và mùa xuân. 
    b. Mùa xuân và mùa hạ. 
    c. Mùa thu
    Câu 2. Nối cho phù hợp (1 điểm) (M1)
    10

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Câu 3. Tìm và viết tiếng có chứa vần ông trong đoạn thơ ? (1 điểm) (M1)
    ……………………………………………………………………………

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    I. Viết chính tả: Tập chép (7 điểm)
     
    Đi học
    Đi học lắm sự lạ
    Cha mẹ vẫn chờ mong
    Ba bạn hứa trong lòng
    Học tập thật chăm chỉ.
    Hải Lê

    II. Làm bài tập: (3 điểm)
    Câu 4. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1,5 điểm) (M2)

    11

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    a) … ỉ hè 
    b) giấc … ủ 
    c) … ề nghiệp

    Câu 5. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: (1,5 điểm) (M3)
     

    …… vàng

    mì ………..

     
    ĐỀ KIỂM TRA
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Bố cho bé Thư đi sở thú .Ở sở thú có chim sâm cầm .Gần bờ hồ có cá trắm,cá lia
    thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp !
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu ?
    A. Nhà hát

    B. Sở thú

    C.Công viên

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì ?
    A. Chim cút

    B. Chim vẹt.

    C. Chim sâm cầm

    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Bờ hồ có cá gì ?
    A. Cá mè

    B. Cá lia thia

    C. Cua

    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?
    12

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để
    phá cỗ.Mâm cỗ có đủ thứ quả.

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm x hay s

    .…e ô tô

    cửa …..ổ

    hộp …..ữa

    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

    13

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Cà tím
    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết tên con vật dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)

    ……………………..

    ………..……………

    Câu 4:(M3- 1 điểm):Em đã giúp bố mẹ làm những công việc gì?

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    Họ và tên :

    Lớp : …………………………………Trường Tiểu học
    Điểm
    Nhận xét của giáo viên

    PHẦN I .
    Đọc hiểu (3 điểm)

    Hoa cúc vàng
    Suốt cả mùa đông
    Nắng đi đâu miết
    Trời đắp chăn bông
    Còn cây chịu rét
    14

    Giaó viên chấm

    Sơn ca

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Sớm nay nở hết
    Đầy sân cúc vàng
    Thấy mùa xuân đẹp
    Nắng lại về chăng?
    Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (1điểm) (M1)
    a. Hoa hồng
    b. Hoa cúc vàng
    c. Hoa đào\
    Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (1điểm) (M1)\
    a. Mùa đông.
    b. Mùa xuân.
    c. Mùa đông và mùa xuân.
    Câu 3 .Mùa đông thời tiết như thế nào (1 điểm ) (M 1 )
    a.trời lạnh
    b.Trời mát
    C.Trời nóng
    PHẦN 2 :viết

    Tập chép (7 điểm)
    - GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
    HOA GIẤY
    (Trích)
    Mỏng như là giấy
    Mưa nắng nào phai,
    Tên nghe rất mỏng
    Nhưng mà dẻo dai
    (Nguyễn Lãm Thắng)

    15

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    III. Bài tập (3 điểm)
    Câu 1: Điền ng hay ngh? (0,5điểm) (M2)
    con …….....é ...…..õ nhỏ
    Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)

    Câu 3. Điền vào chỗ trống en / un/ ên (0,5 điểm )

    Câu 4 . Nối (1 điểm )

    16

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    3. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Lá như là kiếm.
    Quả thì xù xì.
    Quê em là dứa.
    Phía nam là thơm.
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Khổ thơ trên nói về quả gì ?
    A. Quả nho

    B. Quả na

    C.Quả dứa

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Quả dứa còn có tên là gì ?
    A. Quả nhãn

    B.Quả thơm.

    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Khổ thơ có mấy câu ?
    17

    C. Quả chôm chôm

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    A. 4 câu

    B. 5 câu

    C. 3 câu

    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Nối - đúng ?
    thì xù xì



    Quả

    như lá kiếm

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Sấm chợp ầm ầm .Gà nhí chiêm chiếp. Chó đốm gầm gừ. Hạt mưa xuống rồi.

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm x hay s

    2.Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh
    …..õ cửa

    gồ .….ề

    …..i nhớ

    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Sắp các từ thành 1 câu có nghĩa.
    18

    .….ế đá

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    chú hề

    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết tên sự vật dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)

    ………..……………

    ………………………….

    Câu 4:(M3- 1 điểm): Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh

    19

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    I.PHẦN ĐỌC:
    Cà chua

    Bếp lửa

    Chuột nhí

    Bươm bướm

    -Bé Trâm đi tìm đom đóm.Bé la om sòm dí dỏm nom ngộ nghê
    -Gió mùa về ,bé đi ngủ sớm .Lùm tre gió mát đu đưa lá .Phố xá nườm nượp xe
    cộ ,chưa nghỉ
    -Bố quẹt diêm nhóm bếp lửa. Đèn tắt ngóm ,cả nhà đen ngòm.Bé Na lo sợ ,bé len lét
    ôm chân mẹ .
    -Đêm qua em nằm mơ bị bắt hụt con chuồn chuồn

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Lâm có ba tem thư. Bố cho thêm năm tem nữa. Lâm đếm có tám tem thư.

    20

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    2.Bài tập
    Câu 1.Nối đúng:

    Câu 2.Điền đúng vào chỗ trống ?

    Câu 3: Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
    - ong hay ông : con …….
    - en hay et : dế m…..

    cây th…..
    qu…… sân

    Câu 4: Tìm 3 tiếng chứa vần ung :……………………………………………………
    Tìm 3 tiếng chứa vần in :……………………………………………………

    21

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2020 – 2021
    Môn: Tiếng Việt
    Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề)
    Họ và tên: ………………….…….......Lớp 1…..Trường ……………….
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    …………………………………………………………….
    ……………………………………………………………

    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Trời mưa to.Trên cây sấu già có hai con chim. Con chim bé run rẩy kêu: Chíp!
    Chíp! Chim lớn dỗ dành : ”Ti ri …Ti ri…” Rồi chím lớn dang rộng đôi cánh ,
    lấy thân mình che chở cho con chim bé dưới trời mưa gió.
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Trên cây sấu có mấy con chim
    A. Một con chim
    B. Hai con chim
    C. Ba con chim
    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Con chim kêu như thế nào ?
    A.Chít chít
    B. Ti ri…ti ri
    C. Chíp chíp
    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Có bao nhiêu chữ cái được viết hoa?
    A. 9 từ
    B. 8 từ
    C. 10 từ
    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Lúc chim bé run rẩy kêu, chim lớn đã làm gì?

    22

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú
    Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung
    thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo.

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm vần ăng hoặc vần ăc và dấu thanh .

    t…..…. kè

    thỏ tr……..….

    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối - đúng
    Dưa chuột

    23

    m……….. tre

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    tròn sáng tỏ sân nhà
    là ruột dưa gang
    Câu 3: (M2-0,5 điểm)
    a. Tìm 3 tiếng chứa vần iên: …………………………………………………..
    b. Tìm 3 tiếng chứa vầng iêng: ………………………………………………..
    Câu 4: (M3-1 điểm ) Em hãy viết 1 câu bày tỏ tình cảm với mẹ em.

    Sơn ca

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2020 – 2021
    Môn: Tiếng Việt .
    Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề)
    Họ và tên: ………………….…….......Lớp 1…..Trường ………………….
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    …………………………………………………………….
    ……………………………………………………………

    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Kì nghỉ hè, cả nhà Mai đi nghỉ mát ở biển Cửa Lò. Thương viết thư kể cho
    bạn: Bờ biển có cát mịn. Mặt biển xa tít, nhấp nhô liên tiếp. Biển rì rầm thật êm
    đềm. Ngư dân ra biển bắt cá xa bờ, có khi đi biền biệt từ tám đến chín hôm.
    24

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Kì nghỉ hè ,cả nhà Mai đi đâu?
    A. Đi biển
    B. Đi tham quan
    C. Đi chơi
    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Bờ biển được nhắc đến là biển nào?
    A. Sầm Sơn
    B. Cửa Lò
    C. Biển Quỳnh
    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Ngư dân ở biển làm nghề gì ?
    A. Bắt tôm
    B. Bắt cua
    C. Bắt cá
    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em hãy viết 1 câu nói miêu tả về bãi biển em yêu thích nhất
    ?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Con ong chuyên cần
    Con ong bé nhỏ chuyên cần
    Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa
    Ong đi tìm hút nhụy hoa
    Về làm mật ngọt thật là đáng khen

    25

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)
    Điền c hay k ?
    .....ái .....éo

    .....ua bể

    Câu 2:(M2 - 1 điểm)
    Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.
    eng hay iêng : Cái x ……..........; bay l................. ; cái ch………….
    .
    ong hay âng : Trái b.................; v....................lời ; nhà t……………
    Câu 3:(M1- 0.5 điểm) Nối hình các bông hoa ứng với từ ứng dụng thích hợp

    Hoa đàoHoa cúc
    Câu 4:(M3- 1 điểm): Nối đúng – và viết lại câu hoàn chỉnh?
    Giàn mướp

    đâm chồi nảy lộc

    Mùa xuân

    đã ra hoa màu vàng

    26

    Sơn ca

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
    -Đọc bài sau và trả lời câu hỏi.( 7điểm)
    Bình minh trong vườn
    Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo ngây thơ ấy
    làm tôi bừng tỉnh giấc.
    Tôi chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở không khí trong
    lành của buổi sớm mai.
    Tôi chợt nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao !
    Theo (Trần Thu Hà)
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc ?(M2-0,5đ)
    A. Tiếng đàn
    B. Tiếng chim C. Tiếng cành cây D. Tiếng gió
    Câu 2: Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày? (M1-0,5đ)
    A. Buổi chiều B. Giữa trưa
    C. Sớm mai
    D. Ban đêm
    Câu 3: Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì đẹp? (M1-0,5đ)
    A. Khoảnh vườn nhỏ.
    C.Không khí trong lành
    B. Chim hót
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 4: Sau khi bừng tỉnh giấc bạn nhỏ đã làm gì ?(M2-0,5đ)
    A. Chạy ra sân
    B. Bước ra vườn
    C. Hít thở không khí trong lành
    D. Tất cả các ý trên
    Câu 5: Em hãy viết một câu nói về vườn nhà em? (M2-1đ)
    -Trả lời câu hỏi
    Khoảnh vườn nhà em có những loại cây nào ?
    Em có quý khoảnh vườn đó không? Vì sao ?
    B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm)
    1.Viết chính tả (7 điểm)

    Dỗ Bé
    Mẹ bé đi gặt vắng,
    Bé ở nhà với em.
    Em múa cho bé xem,
    Võng đu cho bé thích.

    Lúc nào bé đòi nghịch
    Em lấy cho đồ chơi.
    27

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Lúc nào bé ngủ rồi,
    Em buông màn cho bé.
    II/ Bài tập: 3 điểm
    Câu 1: Điền vào chỗ trống?
    a, Điền g hay gh
    ....an…..óc,
    b,Điền ng hay ngh ….ay...... ắn,
    Câu 2: Điền vào chỗ trống? (M1-0,5đ)

    ...... i nhớ
    …ắm …..ia

    a, Điền k hay c

    cái … a

    dòng ….ênh,

    b,Điền r hay d
    …ét buốt,
    dồi …ào
    Câu 3: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: (M2- 0,5đ)
    A

    B

    Mấy bạn trai

    thoang thoảng thơm

    Chiếc áo choàng
    Bông hoa huệ

    rộng thùng thình

    đá bóng

    Câu 4: Điền inh hay ênh ? (M2-0,5đ) lênh kh…….
    Câu 5: ở nhà em thường làm những việc gì giúp mẹ? (M3- 0,5đ)

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    I.TRẮC NGHIỆM:
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    3. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Đầm sen ở ven xóm. Lá sen chen lấn, phủ khắp bên
    28

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    trên mặt đầm. Búp sen đỏ nhạt, đu đưa khi có làn gió
    mát, tô điểm thêm nét đẹp của đầm sen.
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bài thơ trên nói vè hoa gì ?
    A. Hoa súng

    B. Hoa hồng

    C.Hoa sen

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Đầm sen ở đâu?
    A. Ven hồ

    B.Ven xóm.

    C. Ven sông

    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Búp sen có màu gì?
    A. Hồng

    B. Trắng

    C. Đỏ nhạt

    Câu 4: ( M2- 1 điểm) ) Tìm những tiếng có chứa vần en ?
    …………………………………………………………………………………
    II.TỰ LUẬN
    1.Chính tả: (6 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Gần đến Tết, chim én từ phía nam trở về phía bắc. Én gặp gỡ, ghé thăm quê
    bé. Én lượn vút xa, vượt qua tầm mắt của bé. Bé thích thú vui ca.

    2.Bài tập
    Câu 1: Nối đúng và viết lại các từ đó .
    pin

    chúc

    tết

    nông

    thôn

    đèn
    29

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Câu 2:

    Điền ng hoặc ngh

    …..ón chân

    …..e tiếng

    bắp …..ô

    con …….é

    Câu 3: :(M2 - 1 điểm) Viết tên sự vật dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)

    …….……………

    ………………….

    …….…………..

    Câu 4: Đọc và điền dấu câu vào
    Bé đã ăn cơm chưa
    Bố đi làm vườn

    ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
    I.Đọc thành tiếng

    Nhà Ngát ở Bát Xát xa quá .Quê Ngát có nhà cửa san sát.nhàn sàn mát
    mẻ ,gió ca hát.lá đu đưa sàn sạt.Ở bìa cỏ nhà Ngát có dế,có lá,có nụ,có quả
    me,quả mờ.Ngát rủ bạn bè đàn hát nghe mê li. Bạn Ngát ca hát đu đưa .
    II.Đọc hiểu

    30

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    Câu 1: Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:

    Dì Năm

    mê kem ly.

    Bé Hà

    dì Năm đưa bé ra Hồ Tây.

    Thứ bảy

    là y tá xã.

    Câu 2. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng

    I. Viết
    Câu 1: Điền vần ươc / ươt
    Th....... kẻ

    m........ mà

    l....... ván

    n ......mưa

    Câu 1. Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh

    ….………..ô

    ….………..ệ

    ….………..ựa

    31

    ….………..ủ

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    Câu 2. Tập chép

    Tối, bé làm bài về nhà cô dặn cẩn thận và đầy đủ.

    32

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    ĐỀ KIỂM TRA

    A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
    1.Đọc bài sau và trả lời câu hỏi.( 7điểm)
    Anh chàng mèo mướp
    Mèo Mướp vốn lười biếng và tham ăn.
    Năm nay, mèo Mướp lên 6 tuổi, đã học xong lớp mẫu giáo lớn và bắt đầu lên
    lớp Một.
    Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở cho năm học mới thì mèo Mướp vẫn
    rong chơi bắt bướm, hái hoa,…
    (Theo báo Họa Mi)
    Tham khảo 35 đề Tiếng Việt 1 nhà xuất bản GD
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Mèo Mướp vốn là người như thế nào?(M2-0,5đ)
    A. Cần cù, chịu khó
    B. Lười biếng và tham ăn C. Chăm học, Chăm làm
    D.Ngoan ngoãn
    Câu 2: Mèo Mướp đang học lớp mấy? (M1-0,5đ)
    A.Lớp mẫu giáo lớn B. Lớp mẫu giáo nhỡ
    C. Lớp Một
    D. Lớp Hai
    Câu 3: Các bạn của mèo đã chuẩn bị những gì cho năm học mới ? (M1-0,5đ)
    A.Bảng con B. Bút chì C. Sách vở D. Phấn viết bảng
    Câu 4: ý nào diễn tả mèo Mướp lười làm và ăn tham ?(M2-0,5đ)
    A. Rong chơi
    B. Lười biếng và ăn tham
    C. Lên lớp Một
    D. Bắt bướm, hái hoa
    Câu 5: Em hãy viết câu văn trong bài diễn tả mèo Mướp lười biếng. (M3- 1đ)
    -Trả lời câu hỏi
    Qua bài đọc em thấy mèo mướp đã cham ngoan chưa ? Vì sao?
    Vậy em phai làm gì đê trơ thành con ngoan, trò gioi ?
    B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm)
    1.Viết chính tả (7 điểm)
    ĐÊM TRĂNG QUÊ HƯƠNG
    Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau lũy tre. Bầu trời điểm xuyết một vài
    ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. ánh trăng vàng dịu mát tỏa xuống,
    chaỷ tràn lan trên mặt đất, trên các cành cây, ngọn cỏ,…
    ( Theo Đào Thu Phong )
    Tham khảo 35 đề Tiếng Việt 1 nhà xuất bản GD
    II/ Bài tập: 3 điểm
    Câu 1: Điền vào chỗ trống? (M1-0,5đ)
    a, Điền g hay gh gồ...ề,
    ngựa…ỗ
    b,Điền s hay x
    …e ô tô,
    trõ…ôi
    Câu 2: Điền vào chỗ trống? (M1-0,5đ)
    33

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    a, Điền k hay c

    cái...éo,

    …a nước

    Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận của con mèo Mướp? (M3- 1đ)
    Câu 4 . Nối

    34

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    ĐỀ KIỂM TRA
    Câu 1: Nối cho phù hợp:

    Thước kẻ

    Bông sen

    Cún con

    Nhà tầng

    Câu 2: Điền c / k
    .....iễng chân

    .......ăn bếp

    con ....iến

    .....ûa ....ính

    Điền on / ong
    lon t.....

    con ..........

    quả b........

    n...... lá

    Câu 3: Đọc và làm bài
    Trưa hè trên đồng lúa
    Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong. Đồng lúa đang độ chín
    vàng như một tấm thảm khổng lồ. Những chú sơn ca đang ca hát
    trên đồng lúa chín. Tiếng hát lúc trầm lúc bổng, đem hương lúa
    cùng gió lan xa.
    Tìm trong bài “Trưa hè trên cánh đồng” 2 tiếng có vần ang, 2
    tiếng có vần ông:

    35

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    ĐỀ KIỂM TRA
    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    I. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (3 điểm)
    Chim rừng Tây Nguyên
    Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Bầy
    thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lộn. Những con chim cơ-púc mình đỏ
    chót và nhỏ như quả ớt, hót lanh lảnh như sáo. Chim piêu có bộ lông màu
    xanh lục. Chim vếch-ca mải mê rỉa bộ long vàng óng. Chim câu xanh, chim
    sa-tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn. Chim từ các nơi miền Trường Sơn
    bay về đây.
    Theo Thiên Lương
    1. Khoanh tròn vào đáp án đúng.
    Đoạn văn trên nhắc tới tên những loại chim quý nào của rừng Tây Nguyên?
    (M2-0,5đ)
    a. Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, họa mi, piêu, sáo sậu, sa-tan.
    b. Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, piêu, vếch-ca, câu xanh, sa-tan.
    c. Chim đại bàng, thiên nga, cơ-púc, piêu, sáo sậu, sa-tan, khướu.
    2.

    Khoanh tròn vào đáp án đúng
    Chim đại bàng có đặc điểm gì?
    a. Chân vàng mỏ đỏ.
    b. Khi chao lượn, bóng che rợp mặt đất.
    c. Chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất.
    3. Khoanh tròn vào đáp án đúng

    Những con chim cơ-púc có đặc điểm gì?
    a. Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, hót lanh lảnh như tiếng sáo.
    b. Bộ lông màu vàng óng, hót lanh lảnh như tiếng sáo .
    c. Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, tiếng hót nhẹ nhàng như gọi đàn.

    4. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để nói về đặc điểm của một số loài chim

    trong bài: Chim rừng Tây Nguyên.
    - Bầy thiên nga………………………………………………………………
    36

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    - Chim piêu………………………………………………………………….
    - Chim vếch-ca:………………………………………………………………
    5.

    Khoanh tròn vào đáp án đúng
    Những loài chim của rừng Tây Nguyên từ đâu bay về?

    Từ miền Bắc bay về.
    b.
    Từ miền Trường Sơn bay về.
    c.
    Từ miền Nam bay về.
    II. Đọc thành tiếng (7 điểm)
    a.

    - GV kiểm tra HS đọc bài: Chim rừng Tây Nguyên
    B. KIỂM TRA VIẾT
    I. Viết chính tả (7 điểm)
    Sông núi nước Nam
    Sông núi nước Nam vua Nam ở,
    Rành rành định phận tại sách trời.
    Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm?
    Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
    Bùi Huy Bích dịch
    II. Bài tập (3 điểm):
    1. Điền vào chỗ trống l hay n (M1-0,5đ)
    Con…….a
    Quả …...a
    2. Điền vào chỗ trống c, k hoặc q (M2-1,0đ)
    - Con

    ... ua bò ngang.

    - Cái ...iềng có ba chân.
    - Mẹ mua cho em một cái ...uần bằng vải ca ki.
    - Bà dạy em làm bánh ...uốn.

    2.

    Viết một câu nói về mẹ của em.

    ………………………………………………………………………………
    3. Nối
    37

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    38

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY

    39

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    ĐỀ KIỂM TRA
    1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
    Dê Con trồng cải củ
    củ.

    Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải

    Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem
    hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng
    nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không
    sao lớn được.
    Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Câu1: Dê Con trồng rau gì ?
    A. rau đay

    B. rau cải củ

    C. rau cải bắp

    D. Rau cải xanh

    Câu2 : Dê Con trồng rau cải ở đâu ?
    A. trong sân trường

    B. trong vườn sau nhà

    C. trong thùng xốp

    D. trong vườn trường

    Câu3 : Khi hạt cải mọc thành cây, ngày ngày Dê Con làm gì?
    A. Nhổ cải lên rồi lại trồng xuống.

    B. Tưới nước cho cây rau cải.

    C. Ra vườn ngắm rau cải.

    D. Bắt sâu cho cây rau cải.

    Câu4 : Kết quả cây rau cải củ như thế nào?
    A. Cây cải không có lá.

    B. Cây cải không lớn được.

    C. Cây cải không có củ.

    D. Cây cải lớn rất nhanh.

    II. KIỂM TRA VIẾT
    1.Viết chính tả ( 4 điểm)
    HOA MAI VÀNG
    Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa
    dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.
    40

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ

    THÙY
    Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

    2.Bài Tập:
    Câu 1. Nối

    Câu 2.Điền vào chỗ trống?
    a, ng hay ngh:
    b, l

    hay n :

    . ..........à voi,

    ............. ỉ ngơi

    hoa ......an,

    ….....ón bài thơ

    ...........æ heø 41

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ THÙY
    Câu 3. Điền vào chỗ trống uôc / ươc

    ĐỀ KIỂM TRA
    1.PHẦN ĐỌC
    -Trưa mùa thu ,mẹ ru bé khe khẽ ,bé ngủ khì khì
    -Mẹ đi chợ,bé ra ngõ chờ mẹ .Mẹ mua dứa,mua dừa ,mua cả cà chua cho bé
    - Đêm thu man mát ,ba bạn Lâm ,Ngát và Tân ra sân đất ở nhà Vân để nghe
    đàn hát. Chị hát ngân nga câu ví dặm .Cả ba bạn gật gù ,mê mẩm ,chăm chú
    nghe
    2. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)



    đố bé chữ

    bố lái

    tha cá

    dì na

    xe ô tô
    42

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ THÙY
    II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ )
    1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh.

    2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.

    3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi

    4. Câu: bé chơi nhảy dây.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
    MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1
    Thời gian làm bài 60 phút
    I/ KIỂM TRA ĐỌC:
    1. Đọc thành tiếng:
    a. Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em.
    b. Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm.
    c. Đọc câu:

    Quê em có dòng sông và rừng tràm.
    Con suối sau nhà rì rầm chảy.

    2. Đọc hiểu:
    a. Nối ô chữ cho phù hợp:
    Sóng vỗ

    bay lượn

    Chuồn chuồn

    rì rào

    b. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.
    43

    ĐỀ KIỂM TRA : CÔ THÙY
    ?
    eng hay iêng : Cái x ...........;

    bay l...............

    /

    .

    ong hay âng : Trái b...........;

    v..................lời?

    II. KIỂM TRA VIẾT:
    1. Viết vần: om, am, ăng, em, iêng, ong, uông.
    2. Viết từ: nhà tầng, rừng hươu, củ riềng, cành chanh, nuôi tằm, con tôm.
    3. Viết câu:

    Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa.
    Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên đồng.

    44
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi cuốn sách hay là một người thầy thầm lặng – nhưng bền bỉ và tận tụy suốt đời.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠCH A - PHÚ TÚC - VĨNH LONG !